STT 4740: NGOẠI TRUYỆN: PHÂN CHIA THẾ LỰC TẠI MINH GIỚI
Ngoại truyện: Phân chia thế lực tại Minh giới
Một, Cửu Tuyền, có thể xem là chín đại Minh Vực (Minh Ngục)
Phong Tuyền, còn gọi là Phong Tuyền ngục, tương ứng với Ma Trạch, biệt danh Nại Lạc. Chủ nhân của Phong Tuyền là Tuyền Ma, tự xưng Bất Cốc, tân nương của hắn được gọi là hoàng hậu.
Nha Tuyền, còn gọi là Nha Tuyền ngục, tương ứng với Phật Quốc, biệt danh Địa Ngục. Chủ nhân của Nha Tuyền là Diêm Ma La Vương (Phạm Trọng Yêm), ngoài ra còn có Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Hoàng Tuyền, còn gọi là Hoàng Tuyền ngục, tương ứng với Vu Sơn, biệt danh Hoàng Tuyền. Chủ nhân của Hoàng Tuyền ngục hẳn là Hậu Thổ Nương Nương (tạm thời chưa đề cập).
Hàn Tuyền, còn gọi là Hàn Tuyền ngục, tương ứng với Yêu Minh, biệt danh Hồi Hồn Uyên. Chủ nhân của Hàn Tuyền ngục là Minh Phượng (cũng có thể không phải).
Âm Tuyền, còn gọi là Âm Tuyền ngục, tương ứng với Long Vực, biệt danh Địa Hạ Thành. Chủ nhân của Âm Tuyền là Hắc Minh Long.
U Tuyền, còn gọi là U Tuyền ngục, tương ứng với Thánh Quang giới, biệt danh Địa Ngục (giống tên của Phật Quốc). Chủ nhân của U Tuyền có thể là Thập Tam Dực Thiên Sứ (tạm thời chưa đề cập).
Hạ Tuyền, còn gọi là Hạ Tuyền ngục, tương ứng với Linh giới, biệt danh Âm Phủ. Tình tiết truyện có khả năng không liên quan đến nơi này.
Khổ Tuyền, còn gọi là Khổ Tuyền ngục, tương ứng với Đạo Tiên giới, biệt danh Cửu U. Chủ nhân của Khổ Tuyền là Bắc Âm Phong Đô Đại Đế.
Minh Tuyền, còn gọi là Minh Tuyền ngục, tương ứng với Thiên Đình, biệt danh Địa Phủ. Chủ nhân của Minh Tuyền là Thiên Tề Nhân Thánh Đại Đế.
Hai, các nhân vật liên quan trong truyện
1. Cửu U (Đạo môn)
Cung Đế Cửu U: Bắc Âm Phong Đô Đại Đế.
Dưới trướng là La Phong Lục Thiên:
Trụ Tuyệt Âm Thiên Cung, Thái Sát Lượng Sự Tông Thiên Cung, Minh Thần Nại Phạm Vũ Thành Thiên Cung, Điềm Chiêu Tội Khí Thiên Cung, Tông Linh Thất Phi Thiên Cung, Cảm Ti Liên Uyển Lũ Thiên Cung.
Lần lượt do các vị sau chấp chưởng: Bắc Thái Đế Quân Viêm Đế, Bắc Đẩu Quân Chu Vũ Vương, Đông Minh Công Hạ Khải, Tây Minh Công Chu Văn Vương, Nam Minh Công Thiệu Công, Bắc Minh Công Ngô Quý Tử.
Tuyền chủ tiền nhiệm: Thái Sơn Phủ Quân, vị Minh tướng đầu tiên nhìn thấy Tiêu Hoa.
2. Địa Ngục (Phật tông)
Diêm Ma La Vương, Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Thập Điện Diêm Vương (mười đời Diêm La) lần lượt là: Tần Quảng Vương, Sở Giang Vương, Tống Đế Vương, Ngũ Quan Vương, Diêm La Vương, Biện Thành Vương, Thái Sơn Vương, Đô Thị Vương, Bình Đẳng Vương, Chuyển Luân Vương.
Mười tám tầng địa ngục bao gồm: Bát Hàn Địa Ngục, Bát Nhiệt Địa Ngục, Cô Độc Địa Ngục, Cày Bùn Địa Ngục, Núi Đao Địa Ngục, Giường Sắt Địa Ngục, Hàn Băng Địa Ngục, Lột Da Địa Ngục, Súc Sinh Địa Ngục, Binh Đao Địa Ngục, Giòi Bọ Địa Ngục... tổng cộng mười tám tầng.
3. Địa Phủ (Nho tu)
Thiên Tề Nhân Thánh Đại Đế.
Dưới trướng là Ngũ Phương Quỷ Đế:
Quỷ Đế phương Đông: Thái Úc Lỗi và Thần Đồ, cai quản Quỷ Môn Quan tại "Đào Chỉ Sơn".
Quỷ Đế phương Tây: Triệu Văn Hòa và Vương Chân Nhân, cai quản Quỷ Môn Quan tại "Bá Trủng Sơn".
Quỷ Đế phương Bắc: Trương Hành và Dương Vân, cai quản Quỷ Môn Quan tại "La Phong Sơn".
Quỷ Đế phương Nam: Đỗ Tử Nhân, cai quản Quỷ Môn Quan tại "La Phù Sơn".
Quỷ Đế trung ương: Chu Khất và Kê Khang, cai quản Quỷ Môn Quan tại "Bão Độc Sơn".